5 dạng sự cố khi vận hành hệ thống xử lý nước thải và cách khắc phục

bao tri may khuay chim

Vận hành hệ thống xử lý nước thải không đơn giản và được chia ra làm nhiều giai đoạn. Để đảm bảo việc vận hành đạt được hiệu quả thì đòi hỏi cán bộ kỹ thuật vận hành phải nắm rõ quy trình hoạt động của hệ thống. Nên có kế hoạch vận hành, bảo trì, kiểm tra hệ thống, thiết bị, máy móc, hệ vi sinh, các bể xử lý, hệ thống lọc, khử trùng… Vì vậy việc vận hành hệ thống xử lý nước thải yêu cầu cán bộ vận hành phải có chuyên môn, kinh nghiệm về xử lý nước thải.

Do liên quan đến nhiều yếu tố nên trong quá trình vận hành không ít lần cán bộ kỹ thuật gặp phải tình trạng hệ thống xử lý nước thải gặp một số sự cố. Sau đây, mời các bạn cùng NTSE tìm hiểu về một số nguyên nhân và cách khắc phục  sự cố trong quá trình vận hành hệ thống xử lý nước thải.

1. Kiểm tra các thông số trong quá trình vận hành hệ thống xử lý nước thải

  • Lưu lượng: Cần đảm bảo lưu lượng ổn định trước khi vào công trình sinh học. để đảm bảo tỷ lệ F/M khoảng 0,2 – 0,6. Tỷ lệ F/M thấp: là do vi khuẩn, nấm, Tỷ lệ F/M cao: do nồng độ oxy hòa tan thấp, quá tải bùn, bùn có màu đen, hiệu quả xử lý kém.
  • pH: Cần duy trì pH trong nước thải phù hợp với hệ vi sinh bằng cách sử dụng hóa chất để tăng giảm pH. Tối ưu trong khoảng 6,5 – 8,5.
Kiem-tra-pH-va-Nitrat-cua-nuoc-thai
Đo pH và Nitrat trong mẫu nước thải.
  • Thường xuyên kiểm tra BOD và COD tránh hiện tượng thiếu tải hoặc quá tải.
  • Cần đảm bảo tỷ lệ BOD:N:P = 100:5:1, phải bổ sung nguồn từ bên ngoài nếu thiếu. Bổ sung nguồn cacbon bằng mật rỉ đường, glucozơ, methanol…
  • Kiểm tra chỉ số SV30 trong bể vi sinh. Đảm bảo đủ lượng vi sinh cho quá trình xử lý các chất ô nhiễm.
  • Oxy hoà tan: Đối với vi sinh ở bể thiếu khí thì nồng độ DO thích hợp trong khoảng 0,2 – 0,5 mg/l. Đối với vi sinh ở bể hiếu khí thì nồng độ DO thích hợp trong khoảng 2 – 4 mg/l. Thiếu oxy hòa tan sẽ làm xuất hiện vi khuẩn sợi giảm hiệu quả xử lý, ức chế quá trình nitrat hóa. Dư oxy hòa tan làm cho các bông bùn rời rạc, khó lắng, tốn chi phí điện năng.
  • BOD sau xử lý cao: Tình trạng này xảy ra là do quá tải, thiếu oxy, pH thay đổi, quá trình xáo trộn kém.
  • N sau xử lý cao: Do quá trình vận hành hệ thống chưa ổn định, có sự hiện diện các hợp chất N khó phân hủy, thiếu oxy, bùn vi sinh chết. 
  • Các chất độc : Kim loại nặng, dầu mỡ, các chất oxy hóa mạnh, nồng độ các chất ô nhiễm cao đột ngột gây ảnh hưởng đến sự phát triển của các vi sinh vật.

2. Các hiện tượng bất thường trong quá trình vận hành hệ thống xử lý nước thải

Bề mặt của bể hiếu khí bị bao phủ bởi lớp bọt nhờn, dày:

  • Do bùn quá già. Khắc phục: giảm tuổi bùn. Tăng lượng nước thải, sử dụng các chất bơm kiểm soát bọt.
  • Do quá nhiều dầu và chất béo trong hệ thống. Khắc phục: tăng cường loại bỏ chất béo. Sử dụng các chất bơm kiểm soát bọt. Bổ sung các bể tiền xử lý.
  • Do các vi khuẩn váng bám tạo bọt. Khắc phục: tăng lưu lượng sục khí

Xuất hiện những đám bọt lớn trên bề mặt bể hiếu khí:

  • Do bùn hoạt tính trẻ, lượng bùn ít. Khắc phục: tăng tuổi bùn, giảm cung cấp nước thải, sử dụng các chất bơm kiểm soát bọt.
  • Do các chất tẩy rửa. Khắc phục: hạn chế các chất hoạt động bề mặt, sử dụng các chất bơm kiểm soát bọt.
Hien-tuong-bun-noi-o-be-hieu-khi
Bùn đen (trên) và bọt nổi (dưới) trong Bể hiếu khí.

Sự cố bọt màu trắng nổi bọt to có lẫn bùn màu nâu đen:

  • Nguyên nhân: Vi sinh vật bị chết, lượng vi sinh vật này tiết ra chất nhầy có mùi nồng, từ đó hình thành các bọt khí trên bề mặt, bùn vi sinh bị chết hoặc có hoạt tính yếu sẽ bám lên các bọt khí đó.
  • Khắc phục: 
  • Ngay lập tức tiến hành tắt sục khí để lắng khoảng 60 phút, tiến hành bơm nước thải trong bể hiếu khí ra vì trong nước thải có chứa các chất ức chế vi sinh vật. 
  • Tiếp theo, bơm nước thải sạch vào bể hiếu khí và tiến hành sục khí 30 phút và để lắng, tiếp tục bơm nước ra để pha loãng các chất gây ức chế. 
  • Sau đó cho nước thải vào đầy bể hiếu khí và tiến hành sục khí trong khoảng 2 giờ để vi sinh làm quen và tiến hành nạp nước thải hoạt động lại bình thường.

Xem thêm: https://ntse.vn/xu-ly-nuoc/huong-dan-tung-buoc-cach-nuoi-cay-vi-sinh-trong-xu-ly-nuoc-thai/

Mùi phát sinh từ hệ thống xử lý nước thải:

Khi hệ thống hoạt động ổn định thì sẽ không sinh mùi. Hệ thống phát sinh mùi khi lượng khí cung cấp để xáo trộn trong bể điều hòa quá ít làm xảy ra hiện tượng phân hủy kỵ khí. Bùn chết phân hủy ở bể lắng cũng phát sinh mùi hôi.

3. Hệ thống xử lý nước thải hoạt động khi không có nước thải

Có nhiều nguyên nhân khác nhau tác động đến việc phát sinh nước thải của công trình. Khi không có nước thải quần thể sinh vật trong hệ thống xử lý nước thải sẽ thiếu thức ăn và xảy ra hiện tượng phân hủy nội bào. Vi sinh vật chết sẽ nổi trên bề mặt bể sinh học và bể lắng dẫn đến mất hoạt tính và thất thoát vi sinh, ngoài ra còn làm gia tăng lượng cặn lơ lửng trong nước.

Su-co-khi-he-thong-khoi-dong-sau-mot-thoi-gian-ngung-hoat-dong

Giải pháp:

  • Giảm lượng nước thải đầu vào từ 20 – 30% mức bình thường.
  • Tích trữ nhiều nước thải trong bể điều hòa hoặc bể chứa.
  • Giảm lượng oxy cung cấp xuống mức thấp (DO khoảng 1-2mg/l) để duy trì hệ vi sinh.
  • Duy trì, bổ sung thêm các chất dinh dưỡng cần thiết cho vi sinh. Có thể bổ sung nguồn Cacbon từ ngoài vào (như mật rỉ, acetate, methanol…) 
  • Loại bỏ lượng vi sinh vật chết trong hệ thống để tránh hiện tượng sinh khối phân hủy kỵ khí sinh ra các chất độc, gây ảnh hưởng cho hệ thống.

4. Sự cố với thiết bị – máy móc trong vận hành hệ thống xử lý nước thải

Sự cố với máy bơm:

Máy bơm hoạt động nhưng không lên nước, cần kiểm tra lần nước các nguyên nhân sau:

  • Kiểm tra nguồn điện cung cấp có ổn định không, có đủ áp.
  • Kiểm tra buồng bơm, cánh bơm có bị chèn vật nào vào không.
  • Kiểm tra nếu lúc bơm có âm thanh lạ thì cần ngừng bơm ngay lập tức và tìm ra nguyên nhân để khắc phục, sửa chữa.
  • Nên trang bị hai máy bơm để tăng tuổi thọ thiết bị và dự phòng khi một máy bơm gặp sự cố hay cần bơm với lưu lượng lớn.
Thiet-bi-gap-su-co-trong-qua-trinh-van-hanh
Hệ thống máy bơm – máy thổi khí gặp sự cố.

Sự cố khi thổi khí các bể xử lý nước thải:

  • Cần cung cấp đủ oxy cho hệ thống. Khi oxy cung cấp thiếu bùn hoạt tính sẽ trở nên sẫm màu, có mùi hôi và làm giảm chất lượng nước sau xử lý.
  • Cần phải giảm ngay lưu lượng nước thải cấp vào hệ thống hoặc ngưng hẳn khi  máy sục khí hỏng mà không có máy dự phòng.
  • Cần kiểm tra lại hoạt động của máy thổi khí, đồng hồ áp, tình trạng đóng / mở của các van khí, đường ống phân phối khí khi lượng oxy trong bể không đủ.

Sự cố máy khuấy chìm dưới đáy các bể xử lý nước thải:

  • Cần đảm bảo quá trình đảo trộn bùn hoạt tính trong bể thiếu khí. Để quá trình tiếp xúc của bùn và các chất ô nhiễm được diễn ra thuận lợi
  • Bùn sẽ lắng đọng, chuyển sang màu đen, có mùi hôi và làm giảm chất lượng nước sau xử lý.

5. Sự cố ở bể lắng khi vận hành hệ thống xử lý nước thải

Lớp bùn phủ bị chảy ra ngoài theo dòng thải:

  • Do chất hữu cơ quá tải. Khắc phục: giảm tải lượng hữu cơ.
  • Do pH thấp. Khắc phục: thêm độ kiềm.
  • Do sự tăng trưởng của vi khuẩn sợi. Khắc phục: thêm dinh dưỡng, dùng Clo hay H2O2 tạt lên lớp bùn nổi
  • Do thiếu hụt dinh dưỡng. Khắc phục: thêm dinh dưỡng.
  • Do độc tính. Khắc phục: xác định nguồn, bổ sung tiền xử lý.
  • Do sục khí quá nhiều. Khắc phục: giảm sục khí.
Hien-tuong-bun-noi-o-be-lang
Hiện tượng bùn nổi ở bể lắng.

Một lượng lớn các hạt rắn nhỏ rời khỏi bể lắng:

  • Do bùn già. Khắc phục: giảm tuổi bùn, gia tăng dòng thải.
  • Do sự xáo trộn quá mức. Khắc phục: giảm sự xáo trộn, kiểm soát lưu lượng thổi khí.

Một lượng lớn các bông bùn li ti bị cuốn trôi khỏi bể lắng:

  • Do tốc độ tăng trưởng của bùn. Khắc phục: tăng tuổi bùn.
  • Do bùn hoạt tính mới, yếu. Khắc phục: giảm nước thải.

Bùn lắng tốt, nhưng lại nổi lên bề mặt trong thời gian ngắn:

Do sự khử nitrat hóa. Khắc phục: tăng tốc độ tuần hoàn, điều chỉnh thời gian lưu bùn để hạn chế sự khử nitrat.

Lời kết

Để vận hành hệ thống xử lý nước thải đạt được hiệu quả, đáp ứng các yêu cầu, quy định xả thải thì cần mất nhiều thời gian và công sức. Hy vọng bài viết này có thể giúp các bạn xác định được một số nguyên nhân và cách khắc phục các hiện tượng đang xảy ra trong hệ thống xử lý nước thải của các bạn.  Để biết thêm thông tin về các giải pháp phù hợp với hệ thống xử lý nước thải của bạn, hãy liên hệ ngay cho chúng tôi theo Hotline 0888 167 247 để được tư vấn cụ thể hơn. Với nhiều năm kinh nghiệm trong xử lý nước thải cho nhiều lĩnh vực khác nhau, NTSE cam kết sẽ giúp doanh nghiệp của bạn sở hữu công trình đạt hiệu quả tối ưu và tiết kiệm nhất.

Xem thêm

Công nghệ xử lý nước cấp sinh hoạt

Dịch vụ thiết kế và thi công Hệ thống xử lý nước thải bệnh viện

Công nghệ tái sử dụng nước thải tưới cây

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Hotline: 0888 167 247