Tổng chất rắn lơ lửng trong nước thải là gì? Cách xử lý

tổng chất rắn lơ lững trong nước thải

Xử lý tổng chất rắn lơ lửng trong nước thải là vấn đề vô cùng cấp thiết hiện nay. Để xử lý hiệu quả và triệt để cần hiểu rõ về nguồn gốc, thành phần tổng chất rắn lơ lửng cũng như những tác động của chúng đến hệ sinh thái. Cùng NTSE tìm hiểu rõ hơn về tổng chất rắn lơ lửng trong nước thải.

1/ Tổng chất rắn lơ lửng là gì?

Tổng chất rắn lơ lửng trong nước thải được kí hiệu là TSS (Viết tắt của Total Suspended Solidsm). Là tổng khối lượng các hạt khô, không hòa tan, lơ lửng trong nước như hạt vô cơ, hữu cơ, hạt đất sét, phù sa, các sợi thực vật, vi khuẩn, tảo…. Vốn dĩ chúng được gọi là chất rắn lơ lửng vì chúng không thể lắng xuống (tên gọi nhằm phân biệt với các hạt có thể lắng xuống là SS)

Trong xử lý nước thải, TSS được xem là một chỉ số đánh giá mức độ ô nhiễm của nguồn nước. Nước càng nhiều TSS, nước sẽ càng đục. Do đó chúng được sử dụng để đo lường nước thải sau khi xử lý tại một nhà máy xử lý nước thải. Tương ứng với mỗi loại nước thải của từng ngành nghề, hàm lượng TSS tiêu chuẩn được quy định sẽ khác nhau. Dựa vào đó hệ thống cần xử lý để chỉ số TSS đạt ở ngưỡng tiêu chuẩn trước khi xả thải ra hệ thống chung.

tổng chất rắn lơ lững trong nước thải

2/ Nguồn gốc xuất hiện và ảnh hưởng của chất rắn lơ lửng trong nước thải

Trong nước thải, tổng chất rắn lơ lửng xuất hiện chủ yếu đến từ chất thải công nghiệp và chất thải sinh hoạt. Nguyên nhân là vì những hóa chất sử dụng hằng ngày không có khả năng tự phân hủy, chúng dễ kết tụ thành nhiều loại chất không hòa tan. Mặt khác các chất ô nhiễm như kim loại nặng và các mầm bệnh có thể bám vào các hạt lơ lửng và xâm nhập vào nước.

Hàm lượng TSS trong nước thải cao sẽ làm tăng nhiệt độ nước do quá trình phân hủy yếm khí. Khi nước nóng lên không thể chứa nhiều Oxy hòa tan như nước lạnh, do đó mức DO sẽ giảm. Khi DO thấp sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sống, khả năng xử lý nước thải của vi sinh vật. Đồng thời quá trình phân hủy yếm khí tạo ra H2S và CH4 gây phát sinh mùi hôi.

Một số ảnh hưởng khác khi TSS cao như cản trở tầm nhìn của sinh vật, nhất là cá, giảm khả năng sinh sản cũng như sức đề kháng của sinh vật. Mặt khác dư lượng TSS còn chứa chất dinh dưỡng tạo điều kiện cho tảo phát triển giảm sự quang hợp, làm hệ sinh thái phát triển chậm.

Xem thêm: Giải pháp xử lý mùi hôi của nước thải vừa hiệu quả lại tiết kiệm

tổng chất rắn lơ lững trong nước thải

3/ Phương pháp xác định và xử lý tổng chất rắn lơ lửng trong nước thải

Xác định được hàm lượng TSS giúp định hướng quá trình xử lý nhằm đạt hiệu quả cao nhất. Dựa vào chỉ số TSS để phân loại độ đục của nước từ đó có kế hoạch xử lý giảm mức độ ô nhiễm trước khi xả thải ra môi trường.

Để xác định được hàm lượng tổng chất rắn lơ lửng trong nước thải người ta sẽ tiến hành đo 2 chỉ số chất rắn tổng cộng và chất rắn hòa tan. Tổng chất rắn lơ lửng = chất rắn tổng cộng – tổng chất rắn hòa tan.

tổng chất rắn lơ lững trong nước thải

Chuẩn bị dụng cụ:

  • Cốc được làm từ các vật liệu sau: sứ, platin, thủy tinh có hàm lượng silicat cao
  • Tủ nung: có nhiệt độ 550 ± 50°C
  • Bếp nung cách thủy
  • Bình hút ẩm, có chứa chất hút ẩm chỉ thị màu đối với các độ ẩm khác nhau
  • Tủ sấy có nhiệt độ 103 – 105°C
  • Cân phân tích, chính xác đến 0,1mg
  • Bộ lọc chân không
  • Giấy lọc thủy tinh

Cốc thí nghiệm cần làm khô ở nhiệt độ 103-105 độ C trong 60 phút. Nếu dùng cốc để xác định cả chất rắn bay hơi thì nhiệt độ nung cốc là 500-600 độ C trong 60 phút. Sau đó làm nguội cốc trong bình hút ẩm đến nhiệt độ cân bằng trong 60p. Cân khối lượng cốc ta được thông số a (g)

Chất rắn tổng cộng: Chọn thể tích mẫu có khối lượng nằm giữa 2.5-200mg. Làm bay hơi trong tủ sấy ở nhiệt độ 103-105 độ C đến khối lượng không đổi. Làm nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ cân bằng trong 60p. Cân khối lượng ta được b(g)

Chất rắn bay hơi: Thực hiện giai đoạn 2, khi nung phần khối lượng sau sấy trong tủ nung ở nhiệt độ 500-600 độ C. Làm nguội đến nhiệt độ cân bằng trong 60p. Cân khối lượng thu được c(mg)

Tổng chất rắn lơ lửng: Chuẩn bị giấy lọc thủy linh và làm khô giấy lọc đến khối lượng không đổi ở nhiệt độ 103-105 độ C trong 60p. Làm nguội trong bình hút ẩm ta được khối lượng d(mg). Mẫu cần xác định TSS đã xáo trộn đều qua giấy lọc. Làm bay hơi nước trong tủ sấy ở nhiệt độ 103-105 độ C đến khối lượng không đổi. Làm nguội giấy lọc trong bình hút ẩm. Cân khối lượng giấy lọc thu được khối lượng d(mg)

  • Chất rắn tổng cộng TS (mg/L) =  [(b-a)×1000]/V (ml)
  • Chất rắn bay hơi TDS (mg/L) =  [(c-b)×1000]/V (ml)
  • Chất rắn lơ lửng TSS (mg/L) =  [(d-c)×1000]/V (ml)

Royce-711-TSS-meter_resized

Để dễ dàng hơn, tại các hệ thống sử dụng máy đo tổng chất rắn lơ lửng TSS cầm tay

Cách xử lý tổng chất rắn lơ lửng trong nước thải 

Hiện có 2 phương pháp xử lý tổng chất rắn lơ lửng trong nước thải là sử dụng bộ lọc/các chất keo tụ và sử dụng men vi sinh. Tùy thuộc vào đặc tính nước thải và hệ thống, phương pháp lựa chọn sẽ khác nhau. Trong đó sử dụng bộ lọc hoặc chất keo tụ vẫn là phương pháp phổ biến. Bộ lọc thường áp dụng cho quy mô nhỏ, với quy mô nhà máy lớn thì phương pháp keo tụ như PAC, phèn nhôm, sắt sunfat để lắng đọng sẽ phù hợp hơn. 

Với nhiều năm kinh nghiệm xử lý nước thải cho nhiều hệ thống khác nhau, NTSE sẽ hỗ trợ bạn cách xử lý hiệu quả phù hợp với đặc tính nước thải và đặc điểm hệ thống. Để được tư vấn chi tiết, liên hệ ngay cho chúng tôi theo Hotline   0888 167 247

Xem ngay: Dịch vụ tư vấn lắp đặt, xây dựng hệ thống xử lý nước thải trọn gói từ A đến Z

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Hotline: 0888 167 247