Chất lượng không khí đang trở thành một trong những vấn đề môi trường được quan tâm hàng đầu tại Việt Nam và trên thế giới. Sự gia tăng nhanh chóng của các hoạt động sản xuất công nghiệp, giao thông và đô thị hóa đã làm phát sinh lượng lớn bụi, khí độc và các hợp chất ô nhiễm phát tán vào môi trường. Nếu không được kiểm soát hiệu quả, các nguồn phát thải này có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng, hệ sinh thái và chất lượng sống.
Nhằm kiểm soát ô nhiễm không khí, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành nhiều quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định về chất lượng không khí xung quanh và giới hạn phát thải đối với từng ngành công nghiệp. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp thiết kế hệ thống xử lý khí thải phù hợp, đảm bảo tuân thủ quy định môi trường và hạn chế các rủi ro vi phạm trong quá trình hoạt động.
Trong bài viết này, NTS Engineering sẽ tổng hợp những quy chuẩn khí thải công nghiệp và quy chuẩn chất lượng không khí quan trọng đang được áp dụng tại Việt Nam, bao gồm QCVN 05:2023/BTNMT, QCVN 19:2009/BTNMT, QCVN 20:2009/BTNMT, QCVN 21:2009/BTNMT và QCVN 23:2009/BTNMT, giúp doanh nghiệp dễ dàng tra cứu và áp dụng trong thực tế.
QCVN 05:2023/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh
Giá trị giới hạn của các thông số cơ bản trong không khí xung quanh được quy định tại Bảng sau:
Đơn vị: Microgam trên mét khối (μg/Nm3)
| TT | Thông số | Trung bình 1 giờ | Trung bình 8 giờ | Trung bình 24 giờ |
Trung bình năm | |
| 1 | SO2 | 350 | – | 125 | 50 | |
| 2 | CO | 30.000 | 10.000 | – | – | |
| 3 | NO2 | 200 | – | 100 | 40 | |
| 4 | O3 | 200 | 120 | – | – | |
| 5 | Tổng bụi lơ lửng (TSP) | 300 | – | 200 | 100 | |
| 6 | Bụi PM10 | – | – | 150 | 50 | |
| 7 | Bụi PM2,5 | – | – | 50 | 45(*) | 25 |
| Ghi chú:
– Dấu ( – ) là không quy định -Dấu (*): Giá trị nồng độ áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. |
||||||
QCVN 19: 2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ
Nồng độ tối đa cho phép của bụi và các chất vô cơ trong khí thải công nghiệp được tính theo công thức sau
Cmax = C x Kp x Kv
Trong đó:
– Cmax là nồng độ tối đa cho phép của bụi và các chất vô cơ trong khí thải công nghiệp, tính bằng miligam trên mét khối khí thải chuẩn (mg/Nm3);
– C là nồng độ của bụi và các chất vô cơ quy định tại mục 2.2;
– Kp là hệ số lưu lượng nguồn thải quy định tại mục 2.3;
– Kv là hệ số vùng, khu vực quy định tại mục 2.4.
Nồng độ C của bụi và các chất vô cơ làm cơ sở tính nồng độ tối đa cho phép trong khí thải công nghiệp
|
TT |
Thông số |
Nồng độ C (mg/Nm3) |
|
|
A |
B |
||
|
1 |
Bụi tổng |
400 |
200 |
|
2 |
Bụi chứa silic |
50 |
50 |
|
3 |
Amoniac và các hợp chất amoni |
76 |
50 |
|
4 |
Antimon và hợp chất, tính theo Sb |
20 |
10 |
|
5 |
Asen và các hợp chất, tính theo As |
20 |
10 |
|
6 |
Cadmi và hợp chất, tính theo Cd |
20 |
5 |
|
7 |
Chì và hợp chất, tính theo Pb |
10 |
5 |
|
8 |
Cacbon oxit, CO |
1000 |
1000 |
|
9 |
Clo |
32 |
10 |
|
10 |
Đồng và hợp chất, tính theo Cu |
20 |
10 |
|
11 |
Kẽm và hợp chất, tính theo Zn |
30 |
30 |
|
12 |
Axit clohydric, HCl |
200 |
50 |
|
13 |
Flo, HF, hoặc các hợp chất vô cơ của Flo, tính theo HF |
50 |
20 |
|
14 |
Hydro sunphua, H2S |
7,5 |
7,5 |
|
15 |
Lưu huỳnh đioxit, SO2 |
1500 |
500 |
|
16 |
Nitơ oxit, NOx (tính theo NO2) |
1000 |
850 |
|
17 |
Nitơ oxit, NOx (cơ sở sản xuất hóa chất), tính theo NO2 |
2000 |
1000 |
|
18 |
Hơi H2SO4 hoặc SO3, tính theo SO3 |
100 |
50 |
|
19 |
Hơi HNO3 (các nguồn khác), tính theo NO2 |
1000 |
500 |
Trong đó:
– Cột A quy định nồng độ C của bụi và các chất vô cơ làm cơ sở tính nồng độ tối đa cho phép trong khí thải công nghiệp đối với các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ công nghiệp hoạt động trước ngày 16 tháng 01 năm 2007 với thời gian áp dụng đến ngày 31 tháng 12 năm 2014;
– Cột B quy định nồng độ C của bụi và các chất vô cơ làm cơ sở tính giá trị tối đa cho phép trong khí thải công nghiệp đối với:
+ Các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ công nghiệp hoạt động kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2007;
+ Tất cả các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh, dịch vụ công nghiệp với thời gian áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
Hệ số lưu lượng nguồn thải Kp
|
Lưu lượng nguồn thải (m3/h) |
Hệ số Kp |
|
P ≤ 20.000 |
1 |
|
20.000 < P ≤ 100.000 |
0,9 |
|
P>100.000 |
0,8 |
Hệ số vùng, khu vực Kv
|
Phân vùng, khu vực |
Hệ số Kv |
|
|
Loại 1 |
Nội thành đô thị loại đặc biệt (1) và đô thị loại I (1); rừng đặc dụng (2); di sản thiên nhiên, di tích lịch sử, văn hóa được xếp hạng (3); cơ sở sản xuất công nghiệp, chế biến, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động công nghiệp khác có khoảng cách đến ranh giới các khu vực này dưới 02 km. |
0,6 |
|
Loại 2 |
Nội thành, nội thị đô thị loại II, III, IV (1); vùng ngoại thành đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I có khoảng cách đến ranh giới nội thành lớn hơn hoặc bằng 02 km; cơ sở sản xuất công nghiệp, chế biến, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động công nghiệp khác có khoảng cách đến ranh giới các khu vực này dưới 02 km. |
0,8 |
|
Loại 3 |
Khu công nghiệp; đô thị loại V (1); vùng ngoại thành, ngoại thị đô thị loại II, III, IV có khoảng cách đến ranh giới nội thành, nội thị lớn hơn hoặc bằng 02 km; cơ sở sản xuất công nghiệp, chế biến, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động công nghiệp khác có khoảng cách đến ranh giới các khu vực này dưới 02 km (4) . |
1,0 |
|
Loại 4 |
Nông thôn |
1,2 |
|
Loại 5 |
Nông thôn miền núi |
1,4 |
Chú thích:
(1) Đô thị được xác định theo quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị;
(2) Rừng đặc dụng xác định theo Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 14 tháng 12 năm 2004 gồm: vườn quốc gia; khu bảo tồn thiên nhiên; khu bảo vệ cảnh quan; khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học;
(3) Di sản thiên nhiên, di tích lịch sử, văn hóa được UNESCO, Thủ tướng Chính phủ hoặc bộ chủ quản ra quyết định thành lập và xếp hạng;
(4) Trường hợp nguồn phát thải có khoảng cách đến 02 vùng trở lên nhỏ hơn 02 km thì áp dụng hệ số vùng, khu vực Kv đối với vùng có hệ số nhỏ nhất;
(5) Khoảng cách quy định tại bảng 3 được tính từ nguồn phát thải.
QCVN 20: 2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ
Nồng độ tối đa cho phép của một số chất hữu cơ trong khí thải công nghiệp phát thải vào môi trường không khí được quy định trong Bảng dưới đây:
| TT |
Tên |
Số Cas |
Công thức |
Nồng độ (mg/Nm3) |
|
1 |
Axetylen tetrabromua | 79-27-6 | CHBr2CHBr2 |
14 |
|
2 |
Axetaldehyt | 75-07-0 | CH3CHO |
270 |
|
3 |
Acrolein | 107-02-8 | CH2=CHCHO |
2,5 |
|
4 |
Amylaxetat | 628-63-7 | CH3COOC5H11 |
525 |
|
5 |
Anilin | 62-53-3 | C6H5NH2 |
19 |
|
6 |
Benzidin | 92-87-5 | NH2C6H4C6H4NH2 |
KPHĐ |
|
7 |
Benzen | 71-43-2 | C6H6 |
5 |
|
8 |
Benzyl clorua | 100-44-7 | C6H5CH2CI |
5 |
|
9 |
1,3-Butadien | 106-99-0 | C4H6 |
2200 |
|
10 |
n-Butyl axetat | 123-86-4 | CH3COOC4H9 |
950 |
|
11 |
Butylamin | 109-73-9 | CH3(CH2)2CH2NH2 |
15 |
|
12 |
Creson | 1319-77-3 | CH3C6H4OH |
22 |
|
13 |
Clorbenzen | 108-90-7 | C6H5CI |
350 |
|
14 |
Clorofom | 67-66-3 | CHCI3 |
240 |
|
15 |
ß-clopren | 126-99-8 | CH2=CCICH=CH2 |
90 |
|
16 |
Clopicrin | 76-06-2 | CCI3NO2 |
0,7 |
|
17 |
Cyclohexan | 110-82-7 | C6H12 |
1300 |
|
18 |
Cyclohexanol | 108-93-0 | C6H11OH |
410 |
|
19 |
Cyclohexanon | 108-94-1 | C6H10O |
400 |
|
20 |
Cyclohexen | 110-83-8 | C6H10 |
1350 |
|
21 |
Dietylamin | 109-89-7 | (C2H5)2NH |
75 |
|
22 |
Diflodibrommetan | 75-61-6 | CF2Br2 |
860 |
|
23 |
o-diclobenzen | 95-50-1 | C6H4CI2 |
300 |
|
24 |
1,1-Dicloetan | 75-34-3 | CHCI2CH3 |
400 |
|
25 |
1,2-Dicloetylen | 540-59-0 | CICH=CHCI |
790 |
|
26 |
1,4-Dioxan | 123-91-1 | C4H8O2 |
360 |
|
27 |
Dimetylanilin | 121-69-7 | C6H5N(CH3)2 |
25 |
|
28 |
Dicloetyl ete | 111-44-4 | (CICH2CH2)2O |
90 |
|
29 |
Dimetylfomamit | 68-12-2 | (CH3)2NOCH |
60 |
|
30 |
Dimetylsunfat | 77-78-1 | (CH3)2SO4 |
0,5 |
|
31 |
Dimetylhydrazin | 57-14-7 | (CH3)2NNH2 |
1 |
|
32 |
Dinitrobenzen | 25154-54-5 | C6H4(NO2)2 |
1 |
|
33 |
Etylaxetat | 141-78-6 | CH3COOC2H5 |
1400 |
|
34 |
Etylamin | 75-04-7 | CH3CH2NH2 |
45 |
|
35 |
Etylbenzen | 100-41-4 | CH3CH2C6H5 |
870 |
|
36 |
Etylbromua | 74-96-4 | C2H5Br |
890 |
|
37 |
Etylendiamin | 107-15-3 | NH2CH2CH2NH2 |
30 |
|
38 |
Etylendibromua | 106-93-4 | CHBr=CHBr |
190 |
|
39 |
Etylacrilat | 140-88-5 | CH2=CHCOOC2H5 |
100 |
|
40 |
Etylen clohydrin | 107-07-3 | CH2CICH2OH |
16 |
|
41 |
Etylen oxyt | 75-21-8 | CH2OCH2 |
20 |
|
42 |
Etyl ete | 60-29-7 | C2H5OC2H5 |
1200 |
|
43 |
Etyl clorua | 75-00-3 | CH3CH2CI |
2600 |
|
44 |
Etylsilicat | 78-10-4 | (C2H5)4SiO4 |
850 |
|
45 |
Etanolamin | 141-43-5 | NH2CH2CH2OH |
45 |
|
46 |
Fufural | 98-01-1 | C4H3OCHO |
20 |
|
47 |
Fomaldehyt | 50-00-0 | HCHO |
20 |
|
48 |
Fufuryl (2-Furylmethanol) | 98-00-0 | C4H3OCH2OH |
120 |
|
49 |
Flotriclometan | 75-69-4 | CCI3F |
5600 |
|
50 |
n-Heptan | 142-82-5 | C7H16 |
2000 |
|
51 |
n-Hexan | 110-54-3 | C6H14 |
450 |
|
52 |
Isopropylamin | 75-31-0 | (CH3)2CHNH2 |
12 |
|
53 |
n-butanol | 71-36-3 | CH3(CH2)3OH |
360 |
|
54 |
Metyl mercaptan | 74-93-1 | CH3SH |
15 |
|
55 |
Metylaxetat | 79-20-9 | CH3COOCH3 |
610 |
|
56 |
Metylacrylat | 96-33-3 | CH2=CHCOOCH3 |
35 |
|
57 |
Metanol | 67-56-1 | CH3OH |
260 |
|
58 |
Metylaxetylen | 74-99-7 | CH3C=CH |
1650 |
|
59 |
Metylbromua | 74-83-9 | CH3Br |
80 |
|
60 |
Metylcyclohecxan | 108-87-2 | CH3C6H11 |
2000 |
|
61 |
Metylcyclohecxanol | 25639-42-3 | CH3C6H10OH |
470 |
|
62 |
Metylcyclohecxanon | 1331-22-2 | CH3C6H9O |
460 |
|
63 |
Metylclorua | 74-87-3 | CH3CI |
210 |
|
64 |
Metylen clorua | 75-09-2 | CH2CI2 |
1750 |
|
65 |
Metyl clorofom | 71-55-6 | CH3CCI3 |
2700 |
|
66 |
Monometylanilin | 100-61-8 | C6H5NHCH3 |
9 |
|
67 |
Metanolamin | 3088-27-5 | HOCH2NH2 |
31 |
|
68 |
Naphtalen | 91-20-3 | C10H8 |
150 |
|
69 |
Nitrobenzen | 98-95-3 | C6H5NO2 |
5 |
|
70 |
Nitroetan | 79-24-3 | CH3CH2NO2 |
310 |
|
71 |
Nitroglycerin | 55-63-0 | C3H5(ONO2)3 |
5 |
|
72 |
Nitrometan | 75-52-5 | CH3NO2 |
250 |
|
73 |
2-Nitropropan | 79-46-9 | CH3CH(NO2)CH3 |
1800 |
|
74 |
Nitrotoluen | 1321-12-6 | NO2C6H4CH3 |
30 |
|
75 |
2-Pentanon | 107-87-9 | CH3CO(CH2)2CH3 |
700 |
|
76 |
Phenol | 108-95-2 | C6H5OH |
19 |
|
77 |
Phenylhydrazin | 100-63-0 | C6H5NHNH2 |
22 |
|
78 |
n-Propanol | 71-23-8 | CH3CH2CH2OH |
980 |
|
79 |
n-Propylaxetat | 109-60-4 | CH3-COO-C3H7 |
840 |
|
80 |
Propylendiclorua | 78-87-5 | CH3-CHCI-CH2CI |
350 |
|
81 |
Propylenoxyt | 75-56-9 | C3H6O |
240 |
|
82 |
Pyridin | 110-86-1 | C5H5N |
30 |
|
83 |
Pyren | 129-00-o | C16H10 |
15 |
|
84 |
p-Quinon | 106-51-4 | C6H4O2 |
0,4 |
|
85 |
Styren | 100-42-5 | C6H5CH=CH2 |
100 |
|
86 |
Tetrahydrofural | 109-99-9 | C4H8O |
590 |
|
87 |
1,1,2,2-Tetracloetan | 79-34-5 | CI2HCCHCI2 |
35 |
|
88 |
Tetracloetylen | 127-18-4 | CCI2=CCI2 |
670 |
|
89 |
Tetraclometan | 56-23-5 | CCI4 |
65 |
|
90 |
Tetranitrometan | 509-14-8 | C(NO2)4 |
8 |
|
91 |
Toluen | 108-88-3 | C6H5CH3 |
750 |
|
92 |
0-Toluidin | 95-53-4 | CH3C6H4NH2 |
22 |
|
93 |
Toluen-2,4-diisocyanat | 584-84-9 | CH3C6H3(NCO)2 |
0,7 |
|
94 |
Trietylamin | 121-44-8 | (C2H5)3N |
100 |
|
95 |
1,1,2-Tricloetan | 79-00-5 | CHCI2CH2CI |
1080 |
|
96 |
Tricloetylen | 79-01-6 | CICH=CCI2 |
110 |
|
97 |
Xylen | 1330-20-7 | C6H4(CH3)2 |
870 |
|
98 |
Xylidin | 1300-73-8 | (CH3)2C6H3NH2 |
50 |
|
99 |
Vinylclorua | 75-01-4 | CH2=CHCI |
20 |
|
100 |
Vinyltoluen | 25013-15-4 | CH2=CHC6H4CH3 |
480 |
Chú thích:
– Số CAS: Số đăng ký hóa chất quốc tế (Chemical Abstracts Service Registry Number);
– KPHĐ là không phát hiện được.
QCVN 21: 2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp sản xuất phân bón hóa học
Quy chuẩn này quy định nồng độ tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong khí thải công nghiệp sản xuất phân bón hóa học khi phát thải vào môi trường không khí.
QCVN 23: 2009/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp sản xuất xi măng
Quy chuẩn này quy định nồng độ tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong khí thải công nghiệp sản xuất xi măng khi phát thải vào môi trường không khí.
Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động phát thải khí thải công nghiệp sản xuất xi măng vào môi trường không khí.
1. Nồng độ tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong khí thải công nghiệp sản xuất xi măng được tính như sau:
Cmax = C x Kp x Kv
Trong đó:
Cmax là nồng độ tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong khí thải công nghiệp sản xuất xi măng, tính bằng miligam trên mét khối khí thải chuẩn (mg/Nm3);
C là nồng độ của các thông số ô nhiễm trong khí thải công nghiệp sản xuất xi măng quy định tại mục 2.2;
Kp là hệ số công suất quy định tại mục 2.3;
Kv là hệ số vùng, khu vực quy định tại mục 2.4.
2. Nồng độ C của các thông số ô nhiễm làm cơ sở tính toán nồng độ tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong khí thải công nghiệp sản xuất xi măng được quy định tại Bảng 1 dưới đây:
Bảng 1: Nồng độ C của các thông số ô nhiễm trong khí thải công nghiệp sản xuất xi măng
|
STT |
Thông số |
Nồng độ C (mg/Nm3) |
||
|
A |
B1 |
B2 |
||
| 1 | Bụi tổng |
400 |
200 |
100 |
| 2 | Cacbon oxit, CO |
1000 |
1000 |
500 |
| 3 | Nitơ oxit, NOx (tính theo NO2) |
1000 |
1000 |
1000 |
| 4 | Lưu huỳnh đioxit, SO2 |
1.500 |
500 |
500 |
| Chú thích:
– Đối với các lò nung xi măng có kết hợp đốt chất thải nguy sẽ có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường riêng. – Đối với xưởng nghiền nguyên liệu/clinke không quy định các nồng độ CO, NOx, SO2. |
||||
Trong đó:
– Cột A quy định nồng độ C của các thông số ô nhiễm trong khí thải công nghiệp sản xuất xi măng làm cơ sở tính toán nồng độ tối đa cho phép đối với các dây chuyền sản xuất của nhà máy, cơ sở sản xuất xi măng hoạt động trước ngày 16 tháng 1 năm 2007 với thời gian áp dụng đến ngày 01 tháng 11 năm 2011;
– Cột B1 quy định nồng độ C của các thông số ô nhiễm trong khí thải công nghiệp sản xuất xi măng làm cơ sở tính toán nồng độ tối đa cho phép áp dụng đối với:
+ Các dây chuyền sản xuất của nhà máy, cơ sở sản xuất xi măng hoạt động trước ngày 16 tháng 1 năm 2007 với thời gian áp dụng kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2011 đến ngày 31 tháng 12 năm 2014;
+ Các dây chuyền sản xuất của nhà máy, cơ sở sản xuất xi măng bắt đầu hoạt động kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2007 với thời gian áp dụng đến ngày 31 tháng 12 năm 2014;
– Cột B2 qui định nồng độ C để tính nồng độ tối đa cho phép các thông số ô nhiễm trong khí thải công nghiệp sản xuất xi măng áp dụng đối với:
+ Các dây chuyền sản xuất của nhà máy, cơ sở sản xuất xi măng xây dựng mới hoặc cải tạo, chuyển đổi công nghệ;
+ Tất cả dây chuyền của nhà máy, cơ sở sản xuất xi măng với thời gian áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015;
– Ngoài 04 thông số quy định tại Bảng 1, tuỳ theo yêu cầu và mục đích kiểm soát ô nhiễm, nồng độ của các thông số ô nhiễm khác áp dụng theo quy định tại cột A hoặc cột B trong Bảng 1 của QCVN 19: 2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quôc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ.
3. Hệ số công suất Kp của nhà máy, cơ sở sản xuất xi măng được quy định tại Bảng 2 dưới đây:
Bảng 2: Hệ số công suất Kp
|
Tổng công suất theo thiết kế (triệu tấn/năm) |
Hệ số Kp |
|
P≤ 0,6 |
1,2 |
|
0,6<P ≤ 1,5 |
1,0 |
|
P>1,5 |
0,8 |
4. Giá trị hệ số vùng, khu vực Kv được quy định tại Bảng 3 dưới đây:
Bảng 3: Hệ số vùng, khu vực Kv
|
Phân vùng, khu vực |
Hệ số Kv |
|
| Loại 1 | Nội thành đô thị loại đặc biệt (1) và đô thị loại I (1); rừng đặc dụng (2); di sản thiên nhiên, di tích lịch sử, văn hóa được xếp hạng (3); nhà máy, cơ sở sản xuất xi măng có khoảng cách đến ranh giới các khu vực này dưới 05 km. |
0,6 |
| Loại 2 | Nội thành, nội thị đô thị loại II, III, IV (1); vùng ngoại thành đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I có khoảng cách đến ranh giới nội thành lớn hơn hoặc bằng 05 km; nhà máy, cơ sở sản xuất xi măng có khoảng cách đến ranh giới các khu vực này dưới 05 km. |
0,8 |
| Loại 3 | Khu công nghiệp; đô thị loại V (1); vùng ngoại thành, ngoại thị đô thị loại II, III, IV có khoảng cách đến ranh giới nội thành, nội thị lớn hơn hoặc bằng 05 km; nhà máy, cơ sở sản xuất xi măng có khoảng cách đến ranh giới các khu vực này dưới 05 km (4) . |
1,0 |
| Loại 4 | Nông thôn |
1,2 |
| Loại 5 | Nông thôn miền núi |
1,4 |
Chú thích:
(1) Đô thị được xác định theo quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị;
(2) Rừng đặc dụng xác định theo Luật Bảo vệ và phát triển rừng ngày 14 tháng 12 năm 2004 gồm: vườn quốc gia; khu bảo tồn thiên nhiên; khu bảo vệ cảnh quan; khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học;
(3) Di sản thiên nhiên, di tích lịch sử, văn hóa được UNESCO, Thủ tướng Chính phủ hoặc bộ chủ quản ra quyết định thành lập và xếp hạng;
(4) Trường hợp nguồn phát thải có khoảng cách đến 02 vùng trở lên nhỏ hơn 02 km thì áp dụng hệ số vùng, khu vực Kv đối với vùng có hệ số nhỏ nhất;
(5) Khoảng cách quy định tại bảng 3 được tính từ nguồn phát thải.
Lời kết
Việc nắm rõ các quy chuẩn khí thải công nghiệp và chất lượng không khí không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật mà còn góp phần giảm thiểu tác động đến môi trường và cộng đồng. Tùy theo lĩnh vực sản xuất, mỗi doanh nghiệp cần áp dụng đúng QCVN tương ứng để thiết kế, vận hành hệ thống xử lý khí thải hiệu quả. Nếu cần tư vấn giải pháp xử lý khí thải đạt chuẩn, hãy liên hệ NTS Engineering để được đội ngũ kỹ sư hỗ trợ nhanh chóng và chính xác.
